Với soạn, giải bài tập Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết
sẽ giúp học sinh lớp 6 dễ dàng làm bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình.
Giải Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức Ôn tập Chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình
Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình và nêu công dụng của chúng
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 1 trang 74 Công nghệ lớp 6: Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình và nêu công dụng của chúng.
Lời giải:
Một số đồ dùng điện trong gia đình em và công dụng của nó là:
Tên
Công dụng
Bình nóng lạnh
giúp đun nước nóng nhanh để tắm rửa
Ấm siêu tốc
giúp đun nước nhanh sôi hơn
Điều hoà
giúp nhiệt độ không khí hạ thấp, mát hơn vào mua hạ và ấm hơn vào mùa đông
Máy say sinh tố
say nhuyễn các loại củ quả, thịt tạo ra loại thức uống ngon miệng
Bếp từ
giúp đun nấu tiện lợi, nhanh chóng, sạch sẽ hơn bếp đun bằng ga
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Với cùng độ sáng, bóng đèn nào trong ba loại tiêu thụ năng lượng ít nhất
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 2 trang 74 Công nghệ lớp 6: Với cùng độ sáng, bóng đèn nào trong ba loại (sợi đốt, huỳnh quang, LED) tiêu thụ năng lượng ít nhất?
Lời giải:
Với cùng độ sáng, trong ba loại sợi đốt, huỳnh quang, LED thì bóng đèn LED tiêu thụ năng lượng ít nhất.
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Trình bày chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 3 trang 74 Công nghệ lớp 6: Trình bày chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.
Lời giải:
- Chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện:
Bộ phận chính
Chức năng
Nắp nồi
có chức năng bao kín và giữ nhiệt. Trên nắp nồi có van thoát hơi giúp điều chỉnh áp suất trong nồi cơm điện
Thân nồi
có chức năng bao kín, giữ nhiệt và liên kết các bộ phận khác của nồi. Mặt trong của thân nồi có dạng hình trụ và là nơi đặt nồi nấu
Nồi nấu
có dạng hình trụ. Phía trong của nồi nấu thường được phủ lớp chống dính
Bộ phận sinh nhiệt
là mâm nhiệt có dạng hình đĩa, thường đặt ở đáy mặt trong của thân nồi, có vai trò cung cấp nhiệt cho nồi
Bộ phận điều khiển
gắn vào mặt ngoài của thân nồi dùng để bật tắt, chọn chế độ nấu, hiển thị trạng thái hoạt động của nồi cơm
- Sơ đồ khối và nguyên lí của nồi cơm điện:
Nguyên lí:
Khi bắt đầu nấu, bộ phận điều khiển cấp điện cho bộ phận sinh nhiệt, khi đó nồi làm việc ở chế độ nấu. Khi cơm cạn nước, bộ phận điều khiển làm giảm nhiệt độ của bộ phận sinh nhiệt, nồi chuyển sang chế độ giữ ấm.
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Liệt kê tên các bộ phận chính của bếp hồng ngoại. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 4 trang 74 Công nghệ lớp 6: Liệt kê tên các bộ phận chính của bếp hồng ngoại. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại.
Lời giải:
- Bếp hồng ngoại có các bộ phận chính sau:
+ Mặt bếp
+ Thân bếp
+ Bảng điều khiển
+Mâm nhiệt hồng ngoại
- Sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại:
Nguyên lí:
Khi được cấp điện, mâm nhiệt hồng ngoại nóng lên, truyền nhiệt tới nồi nấu và làm chín thức ăn
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Trình bày một số lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 5 trang 74 Công nghệ lớp 6: Trình bày một số lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình.
Lời giải:
Lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình:
- Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng uy tín để đảm bảo mua được những đồ dùng điện có chất lượng tốt.
- Lựa chọn loại có giá cả phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình.
- Lựa chọn các loại có khả năng tiết kiệm điện (có dán nhãn tiết kiệm năng lượng)
- Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và tính năng phù hợp với nhu cầu của gia đình.
- Lựa chọn các đồ thiện thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng từ tự nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió…
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Liệt kê một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 6 trang 74 Công nghệ lớp 6: Liệt kê một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
Lời giải:
Một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình:
- Cắm phích điện khi tay hoặc người bị ướt.
- Sử dụng phích cắm hoặc dây cắm bị hở điện.
- Dùng điện thoại khi đang sạc pin.
- Vẫn cắm phích điện khi không sử dụng.
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Đề xuất một số biện pháp cụ thể để việc sử dụng điện trong gia đình được an toàn và tiết kiệm
Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình
Câu hỏi 7 trang 74 Công nghệ lớp 6: Đề xuất một số biện pháp cụ thể để việc sử dụng điện trong gia đình được an toàn và tiết kiệm.
Lời giải:
- Một số biện pháp sử dụng điện an toàn:
+ Sử dụng các thiết bị điện có chất lượng tốt
+ Bảo hành thiết bị điện định kì
+ Phải sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện.
+ Không được tự mình chạm vào mạch điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.
+ Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc
- Biện pháp sử dụng điện tiết kiêm:
+ Sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm điện như bóng đèn LED, các đồ điện có gắn nhãn năng lượng tiết kiệm điện.
+ Giảm sử dụng điện trong giờ cao điểm.
+ Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm điện.
+ Tắt các dụng cụ điện khi không sử dụng.
Lời giải bài tập Công nghệ 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong già đình hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Công nghệ 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình
Lý thuyết Công nghệ 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình
Với tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình hay nhất, chi tiết sách Kết nối tri thức
sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Công nghệ 6.
I. Hệ thống kiến thức
- Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình:
+ Đồ dùng điện trong gia đình.
+ Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
+ Lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
- Đèn điện:
+ Khái quát chung
+ Một số loại bóng đèn thông dụng
- Nồi cơm điện:
+ Cấu tạo
+ Nguyên lí làm việc
+ Lựa chọn và sử dụng.
- Bếp hồng ngoại:
+ Cấu tạo
+ Nguyên lí làm việc
+ Lựa chọn và sử dụng.
II. Câu hỏi ôn tập
1. Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình và nêu công dụng của chúng?
2. Với cùng độ sáng, bóng đèn nào trong ba loại (sợi đốt, huỳnh quang, LED) tiêu thụ năng lượng ít nhất?
3. Trình bày chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.
4. Liệt kê tên các bộ phận chính của bếp hồng ngoại. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại?
5. Trình bày một số lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình.
6. Liệt kê một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình?
7. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để việc sử dụng điện trong gia đình được an toàn và tiết kiệm?
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Trắc nghiệm Công nghệ 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương 4 (có đáp án): Đồ dùng điện trong gia đình
Trắc nghiệm Công nghệ 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương 4 (có đáp án): Đồ dùng điện trong gia đình
Với 15 bài tập trắc nghiệm Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 4: Đồ dùng điện trong gia đình có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ
sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Công nghệ 6.
Câu 1. Đồ dùng điện nào sau đây có công dụng làm sạch bụi bẩn?
A. Máy hút bụi
B. Máy xay
C. Đèn ngủ
D. Quạt treo tường
Lời giải
Đáp án: A
Vì:
+ Máy xay để chế biến thực phẩm.
+ Đèn ngủ để tạo ánh sáng
+ Quạt treo tường để làm mát
Câu 2. Công dụng của ấm đun nước là:
A. Chế biến thực phẩm
B. Tạo ánh sáng
C. Làm mát
D. Đun sôi nước
Lời giải
Đáp án: D
Vì:
+ Máy xay để chế biến thực phẩm.
+ Đèn ngủ để tạo ánh sáng
+ Quạt treo tường để làm mát
Câu 3. Tình huống nào sau đây gây mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện?
A. Sử dụng máy sấy tóc trong phòng tắm
B. Đun nồi nước đầy bằng bếp điện
C. Cắm sạc điện cho đồ dùng điện đang được đặt trên giường ngủ
D. Cả 3 đáp án trên
Lời giải
Đáp án: D
Vì:
+ Sử dụng máy sấy tóc trong phòng tắm: Nguy cơ gây hỏng máy sấy tóc và có thể bị điện giật trong môi trường nhiều hơi nước ẩm
+ Đun nồi nước đầy bằng bếp điện: Khi sôi, nước sẽ tràn và có thể gây cháy chập làm hư hỏng bếp điện
+ Cắm sạc điện cho đồ dùng điện đang được đặt trên giường ngủ: Nguy cơ cháy chập trên giường và cháy lan sang chăn, ga, gối, đệm, màn, chiếu, …
Câu 4. Khi mua sắm đồ dùng điện cần quan tâm đến tiêu chí nào sau đây:
A. Sử dụng năng lượng mặt trời
B. Sử dụng năng lượng gió
C. Không sử dụng năng lượng mặt trời và năng lượng gió
D. Sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió
Lời giải
Đáp án: D
Vì: Sử dụng các năng lượng từ tự nhiên như trên sẽ giúp cho việc tiết kiệm năng lượng, từ đó giảm chi phí chi tiêu cho gia đình.
Câu 5. Bộ phận nào của bóng đèn sợi đốt phát ra ánh sáng?
A. Bóng thủy tinh
B. Sợi đốt
C. Đuôi đèn
D. Cả 3 đáp án trên
Lời giải
Đáp án: B
Vì: khi dòng điện chạy trong sợi đốt, làm cho sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ rất cao và phát sáng.
Câu 6. Phát biểu nào sai khi nói về bóng đèn LED
A. Tiết kiệm điện
B. Tuổi thọ thấp
C. Tuổi thọ cao
D. Phát ra ánh sáng liên tục
Lời giải
Đáp án: B
Vì: bóng đèn LED có tuổi thọ cao.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về bóng đèn huỳnh quang?
A. Tiết kiệm điện
B. Tuổi thọ cao
C. Phát ra ánh sáng nhấp nháy
D. Giá thành thấp
Lời giải
Đáp án: D
Vì: Bóng đèn huỳnh quang có giá thành cao.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về bóng đèn sợi đốt?
A. Phát ra ánh sáng liên tục
B. Giá thành cao
C. Tiết kiệm điện
D. Tuổi thọ cao
Lời giải
Đáp án: A
Vì: đèn sợi đốt có giá thành rẻ, không tiết kiệm điện, tuổi thọ thấp.
Câu 9. Ý nghĩa của biểu tượng sau trên bóng đèn
A. Kết nối wifi
B. Tuổi thọ cao
C. Thân thiện với môi trường
D. Bảo vệ thị lực
Lời giải
Đáp án: B
Vì:
Câu 10. Hãy cho biết những việc làm nào sau đây không an toàn?
A. Bật, tắt đèn liên tục
B. Lắp đặt đèn ở nơi ẩm ướt
C. Tháo lắp bóng đèn khi đèn đang sáng
D. Cả 3 đáp án trên
Lời giải
Đáp án: D
Vì:
+ Bật, tắt đèn liên tục
+ Lắp đặt đèn ở nơi ẩm ướt
+ Tháo lắp bóng đèn khi đèn đang sáng
Câu 11. Theo em, nguyên nhân khiến cơm bị sống là gì?
A. Do lượng nước quá ít
B. Bộ phận sinh nhiệt bị hỏng, không cung cấp đủ nhiệt để cơm có thể chín.
C. Cả A và B đều đúng
D. Đáp án khác
Lời giải
Đáp án: C
Vì: lượng nước quá ít hoặc bộ phận sinh nhiệt bị hỏng đều khiến cơm bị sống.
Câu 12. Sử dụng bếp hồng ngoại theo mấy bước?
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Lời giải
Đáp án: C
Vì: các bước:
+ Chuẩn bị
+ Bật bếp
+ Tắt bếp
Câu 13. Nấu cơm bằng nồi cơm điện ta thực hiện mấy bước?
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Lời giải
Đáp án: B
Vì: các bước đó là: chuẩn bị và nấu cơm.
Câu 14. Tránh đặt đồ dùng điện ở những khu vực nào?
A. Nơi nấu ăn
B. Nơi có ánh nắng mặt trời
C. Khu vực dễ cháy nổ
D. Cả 3 đáp án trên
Lời giải
Đáp án: D
Vì: tránh hiện tượng cháy nổ xảy ra.
Câu 15. Một bóng đèn LED có thông số kĩ thuật như sau: 100V – 5W. Hỏi bóng đèn đó có công suất định mức là bao nhiêu?
A. 100 W
B. 5 W
C. 100 W hoặc 5 W
D. 100W và 5 W
Lời giải
Đáp án: B
Vì: 100 là điện áp định mức.
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án hay khác: